Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể từ ngày 01/07/2026 được thực hiện như thế nào?
1. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Điều 56 Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định về thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, cụ thể như sau:
(1) Việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện với những người quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy 2023. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy 2023 được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
– Tin báo, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh, làm rõ;
– Thông tin, tài liệu trong các vụ vi phạm pháp luật;
– Người có biểu hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;
– Trên người, phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương tiện sử dụng trái phép chất ma túy;
– Người điều khiển phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;
– Người có mặt tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có lý do chính đáng;
– Người tự khai báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
– Người bị phát hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;
– Những căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
(2) Cơ quan, người có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy 2023 tiến hành xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
(3) Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn quản lý.
(4) Hình thức lấy mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là lấy máu, lấy nước tiểu hoặc lấy các mẫu vật khác trên cơ thể.
(5) Nơi lấy mẫu nước tiểu phải có buồng riêng cho nam giới, nữ giới. Việc lấy mẫu nước tiểu phải có cán bộ cùng giới giám sát.
(6) Trường hợp lấy mẫu xét nghiệm người dưới 18 tuổi phải có sự chứng kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp lấy mẫu nước tiểu.

2. Đối tượng nào bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy?
Căn cứ Điều 55 Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cụ thể là:
Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà không bị xử lý hình sự và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy.
Như vậy, đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà không bị xử lý hình sự và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy 2025.
3. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 65 Nghị định 163/2026/NĐ-CP thì kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được quy định như sau:
(1) Kinh phí cho việc tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định 163/2026/NĐ-CP gồm:
– Chi phí công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;
– Chi phí đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm;
– Chi phí trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể (nếu có).
(2) Kinh phí cho việc xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2025 gồm:
– Chi phí đưa người được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện;
– Chi phí trả cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện.
(3) Kinh phí trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm:
– Chi phí đưa người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý;
– Chi phí hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định 163/2026/NĐ-CP;
– Chi phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại Điều 61 Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
(4) Kinh phí thực hiện các nội dung tại Điều 65 Nghị định 163/2026/NĐ-CP do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi, mức chi đảm bảo không trùng lặp với các quy định hiện hành và các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.
(5) Mức hỗ trợ người được phân công giúp đỡ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định 163/2026/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở.
