bg

Trường hợp người dân nhận tiền bồi thường do Nhà nước bồi thường có phải nộp thuế TNCN không?

Trường hợp người dân nhận tiền bồi thường do Nhà nước bồi thường có phải nộp thuế TNCN không?

1. Tiền bồi thường do Nhà nước bồi thường có phải nộp thuế TNCN không?

Tại Điều 76 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định: Người bị thiệt hại không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền bồi thường được nhận.

Khoản 4 Điều 29 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước.

Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.

2. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước như thế nào? 

Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước như sau: 

1. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây:

a) Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật này;

c) Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.

2. Căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng bao gồm:

a) Có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này và có yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự giải quyết yêu cầu bồi thường;

b) Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính đã xác định có hành vi trái pháp luật của người bị kiện là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và có yêu cầu bồi thường trước hoặc tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại;

c) Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự đã xác định có hành vi trái pháp luật của bị cáo là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự và có yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Website 297

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định nguyên tắc bồi thường của Nhà nước như sau:

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước

1. Việc bồi thường của Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực, đúng pháp luật; được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này.

Việc giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này.

3. Người yêu cầu bồi thường đã yêu cầu một trong các cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này giải quyết yêu cầu bồi thường và đã được cơ quan đó thụ lý giải quyết thì không được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật này.

4. Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.

5. Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại.

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp có thể bị phạt đến 70 triệu đồng

Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp có thể bị phạt đến 70 triệu đồng

Bài viết liên quan

21/09/2026
Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp có thể bị phạt đến 70 triệu đồng

Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp...

21/09/2026
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 Mục lục1....

18/09/2026
Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026 chi tiết như thế nào?

Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026...

16/09/2026
Photo sách giáo khoa có vi phạm bản quyền không? Photocopy sách giáo khoa bị vi phạm bản quyền khi nào?

Photo sách giáo khoa có vi phạm bản quyền không? Photocopy sách giáo khoa bị...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map