Phát hành game không phép mức phạt như thế nào từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP?
Nội dung về chế tài xử phạt vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng được nêu rõ tại Nghị định 174/2026/NĐ-CP như sau:
1. Phát hành game không phép mức phạt như thế nào từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Trong đó có nội dung quy định về mức xử phạt đối với hành vi phát hành game không phép.
Hành vi phát hành game không phép có thể hiểu là không giấy chứng nhận, quyết định phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử.
Tại khoản 3, 4 và 5 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định về chế tài xử phạt vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng như sau:
Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng
…
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 khi không có Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng;
b) Thực hiện không đúng quy định tại Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng; Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng khi không có Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng;
b) Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi không có Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng.
5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi không có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng.
*Lưu ý: Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, mức phạt tại các điều từ Chương II đến Chương VI được quy định cho tổ chức. Nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức cụ thể:
| Hành vi | Mức phạt đối với cá nhân | Mức phạt đối với tổ chức |
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 khi không có Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng | 25-35 triệu đồng | 50-70 triệu đồng |
| Thực hiện không đúng quy định tại Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng; Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng | 25-35 triệu đồng | 50-70 triệu đồng |
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng khi không có Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng | 35-50 triệu đồng | 70-100 triệu đồng |
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi không có Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng | 35-50 triệu đồng | 70-100 triệu đồng |
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi không có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng | 75-85 triệu đồng | 150-170 triệu đồng |
Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt bổ sung đó là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP nêu trên.
Ngoài mức phạt tiền, hành vi phát hành game không phép còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, gồm:
– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các khoản 4 và 5 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP nêu trên;
– Buộc thu hồi tên miền, ứng dụng do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các khoản 4 và 5 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP nêu trên.
Xác định tiêu chí phân loại trò chơi điện tử G1 đến G4 như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định tiêu chí phân loại như sau:
| Loại trò chơi | Đặc điểm tương tác |
| G1 | Có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp. |
| G2 | Chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp. |
| G3 | Có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau, nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp. |
| G4 | Trò chơi được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người chơi với nhau và cũng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp |
*Lưu ý: Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026

2. Nguyên tắc kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài là gì?
Nguyên tắc kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài theo Điều 3 Nghị định 121/2021/NĐ-CP như sau:
– Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
– Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải gắn với hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển về du lịch và phải đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
– Việc tổ chức, tham gia các trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia.
– Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, tham gia các trò chơi điện tử có thưởng phải tuân thủ đầy đủ quy định của Nghị định 121/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài là gì?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài theo Điều 4 Nghị định 121/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 86/2026/NĐ-CP) gồm:
(1) Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 121/2021/NĐ-CP.
(2) Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không đúng với nội dung được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
(3) Sửa chữa, tẩy xóa, cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
(4) Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong trường hợp sau:
– Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Trong thời gian bị tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(5) Để các cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điều 11 Nghị định 121/2021/NĐ-CP vào Điểm kinh doanh với bất kỳ hình thức, lý do nào.
(6) Cho phép, tổ chức cá cược trực tiếp giữa người chơi với người chơi dựa trên kết quả của các trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm kinh doanh.
(7) Gian lận trong quá trình tổ chức, tham gia các trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm kinh doanh.
(8) Có các hành vi làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại Điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật.
(9) Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn trái phép địa điểm để tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
(10) Tổ chức, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng trái phép qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet.
(11) Lợi dụng hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng để buôn lậu, vận chuyển ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý, cho vay, cầm cố tài sản trái phép và rửa tiền.
(12) Xác nhận số tiền trúng thưởng khống, xác nhận không đúng sự thật hoặc không đúng thẩm quyền hoặc gây khó khăn cho người chơi khi xác nhận mà không có lý do chính đáng.
(13) Lợi dụng việc bảo dưỡng, sửa chữa máy trò chơi điện tử có thưởng để tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trái phép.
(14) Kinh doanh các máy trò chơi điện tử có thưởng và các thiết bị trò chơi có nội dung, hình ảnh văn hóa chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định cho phép phổ biến, lưu hành theo quy định của pháp luật.
