Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026 chi tiết như thế nào?
1. Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026 chi tiết như sau:
Ngày 15/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.
Căn cứ tại Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Dưới đây là Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 chi tiết như sau:
* Mức phạt KHÔNG đóng kinh phí công đoàn mới nhất từ 10/9/2026
| Hành vi không đóng kinh phí công đoàn | Mức phạt |
| Không trích, đóng kinh phí công đoàn | Phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, tối đa không quá 75 triệu đồng. |
| Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn | Phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, tối đa không quá 75 triệu đồng. |
| Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn | Phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, tối đa không quá 75 triệu đồng. |
| Không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng | Phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, tối đa không quá 75 triệu đồng. |
Biện pháp khắc phục hậu quả: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt phải nộp đủ số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng và nộp khoản tiền lãi tính trên số tiền chưa đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
(Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026)
* Mức phạt CHẬM đóng kinh phí công đoàn mới nhất từ 10/9/2026
Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động
Ngoài ra, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi Chậm đóng kinh phí công đoàn.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
(Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026)
* Mức phạt về THU, CHI kinh phí công đoàn mới nhất từ 10/9/2026
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có một trong các hành vi sau đây:
– Không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024;
Buộc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp hoàn trả lại tài khoản công đoàn số tiền kinh phí đã sử dụng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm trên.
– Việc thu, chi kinh phí công đoàn không được theo dõi, lưu trữ theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
– Định kỳ hàng năm không công khai tài chính cho thành viên của tổ chức theo quy định tại Điều 34 của Luật Công đoàn;
– Không cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng thời gian việc sử dụng kinh phí công đoàn theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức công đoàn để tổ chức công đoàn báo cáo, công khai việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Điều 33 và Điều 34 Luật Công đoàn 2024.
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng cho tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức.
(Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026)
* Mức phạt khác về kinh phí công đoàn mới nhất từ 10/9/2026
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc hoặc các nội dung phải công khai gồm: danh sách thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và bên người lao động; tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động; các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động tham gia; việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có); việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Mức phạt tiền trên là đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

2. Trường hợp nào được xem là chậm đóng kinh phí công đoàn?
Theo Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 6. Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo đó, chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
3. Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất ra sao?
Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 và Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, quy trình nộp kinh phí công đoàn năm 2026 được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động.
Bước 2: Tính mức kinh phí công đoàn phải nộp theo công thức:
Kinh phí công đoàn = 2% × quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Bước 3: Thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
(Đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với: Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh)
Bước 4: Nộp kinh phí công đoàn vào tài khoản của tổ chức công đoàn theo hướng dẫn công đoàn cấp trên hoặc Liên đoàn Lao động các tỉnh/thành phố.
