bg

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026

1. Danh mục khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT bị thay thế bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Theo đó, nội dung khám sức khỏe gồm:

I. KHÁM THỂ LỰC

Thực hiện khám, đánh giá các chỉ số thể lực theo quy định.

II. KHÁM LÂM SÀNG

Khám các chuyên khoa gồm: Nội khoa, Ngoại khoa, Da liễu, Sản phụ khoa, Mắt, Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm – Mặt và các chuyên khoa khác theo quy định.

III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Đối với khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm, thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng theo quy định, gồm:

– Xét nghiệm máu;

– Xét nghiệm nước tiểu;

– Chẩn đoán hình ảnh (X-quang tim phổi thẳng);

– Các kết quả khám cận lâm sàng khác theo quy định.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, việc thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng được tiến hành khi có chỉ định của bác sĩ.

Như vậy, nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên gồm khám thể lực, khám lâm sàng và khám cận lâm sàng. Trong đó, khám cận lâm sàng khi khám sức khỏe định kỳ không mặc nhiên phải thực hiện tất cả các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh mà được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.

Website 295

2. Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trong bao lâu?

Người lao động được doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm. Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật, người chưa thành niên hoặc người cao tuổi, thời hạn này là ít nhất 06 tháng/lần.

Cụ thể, căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động với tần suất như sau:

– Ít nhất 01 lần/năm đối với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

– Ít nhất 06 tháng/lần đối với:

+ Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ Người lao động chưa thành niên;

+ Người lao động cao tuổi;

+ Người lao động khuyết tật.

Ngoài ra, người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ bệnh nghề nghiệp còn phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định riêng.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc cho người lao động?

Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 56/2025/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau trong việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc cho người lao động:

– Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp và lưu giữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị; trả hồ sơ quản lý sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động khi người lao động chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ.

– Phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp lập kế hoạch, tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp.

– Cung cấp đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 56/2025/TT-BYT cho người lao động chủ động đi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

– Tạo điều kiện cho người lao động được điều trị, phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật.

– Hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định trong thời gian 20 ngày sau khi điều trị, phục hồi chức năng hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với nhũng bệnh không có khả năng điều trị.

– Thực hiện cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp; thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật.

– Bố trí sắp xếp vị trí làm việc phù hợp với sức khỏe người lao động.

– Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phối hợp với đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp.

– Báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026 chi tiết như thế nào?

Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026 chi tiết như thế nào?

Bài viết tiếp theo Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp có thể bị phạt đến 70 triệu đồng

Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp có thể bị phạt đến 70 triệu đồng

Bài viết liên quan

23/09/2026
Trường hợp người dân nhận tiền bồi thường do Nhà nước bồi thường có phải nộp thuế TNCN không?

Trường hợp người dân nhận tiền bồi thường do Nhà nước bồi thường có phải...

21/09/2026
Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp có thể bị phạt đến 70 triệu đồng

Không thông báo cho lao động khi lắp camera tại nơi làm việc, doanh nghiệp...

18/09/2026
Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026 chi tiết như thế nào?

Tổng hợp mức phạt về kinh phí công đoàn có hiệu lực từ tháng 9/2026...

16/09/2026
Photo sách giáo khoa có vi phạm bản quyền không? Photocopy sách giáo khoa bị vi phạm bản quyền khi nào?

Photo sách giáo khoa có vi phạm bản quyền không? Photocopy sách giáo khoa bị...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map