bg

Thẩm quyền phạt tiền về đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã tăng gấp 50 lần theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP từ ngày 31/8/2026

Thẩm quyền phạt tiền về đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã tăng gấp 50 lần theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP từ ngày 31/8/2026

1. Tăng thẩm quyền phạt tiền về đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã tăng gấp 50

Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2024/NĐ-CР quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trong đó quy định tăng thẩm quyền phạt tiền về đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã tăng gấp 50 lần.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xử phạt vi phạm hành chính đất đai từ 31/8/2026 như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

Đối chiếu quy định hiện hành tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền phạt tiền tối đa của Chủ tịch UBND cấp xã về đất đai cao nhất đến 5.000.000 đồng.

Như vậy, từ 31/8/2026, thẩm quyền phạt tiền về đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã tăng gấp 50 lần từ 5 triệu đồng lên đến 250 triệu đồng.

Bên cạnh đó, Chủ tịch UBND cấp xã còn có quyền phạt cảnh cáo, đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong thời hạn 03 tháng và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Website 257

2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

– Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

– Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

– Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

– Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

– Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

– Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

– Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

– Quản lý tài chính về đất đai.

– Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

– Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

– Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

– Thống kê, kiểm kê đất đai.

– Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

– Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

– Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

– Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

– Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

3. Rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp sổ đỏ không đúng quy định

Căn cứ Điều 3 Nghị định 147/2026/NĐ-CP quy định về rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định như sau:

Việc rà soát các điều kiện để xử lý dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 thực hiện như sau:

(1) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát sự phù hợp của dự án với các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

(2) Sở Xây dựng tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong Giấy chứng nhận không đúng quy định đối với từng dự án. Hồ sơ gồm:

– Tờ trình;

– Dự thảo quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong Giấy chứng nhận không đúng quy định;

– Ý kiến của các cơ quan liên quan;

– Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

(3) Đối với các tỉnh, thành phố tổ chức riêng Sở Quy hoạch – Kiến trúc thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại (1) và (2).

(4) Đối với diện tích đất được điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Nghị định 147/2026/NĐ-CP thì không phải thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước Thế nào là tội Buôn lậu? Mức phạt tội Buôn lậu theo Bộ luật Hình sự cụ thể là gì ?

Thế nào là tội Buôn lậu? Mức phạt tội Buôn lậu theo Bộ luật Hình sự cụ thể là gì ?

Bài viết tiếp theo Mua bán trái phép dữ liệu người lao động có thể bị xử phạt tới 70 triệu đồng từ ngày 10/9/2026

Mua bán trái phép dữ liệu người lao động có thể bị xử phạt tới 70 triệu đồng từ ngày 10/9/2026

Bài viết liên quan

04/08/2026
Nâng cao phòng ngừa, đấu tranh lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới

Nâng cao phòng ngừa, đấu tranh lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình...

03/08/2026
Mức phạt vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y từ ngày 01/8/2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y từ ngày...

31/07/2026
Công chức viên chức được nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 trong 05 ngày liên tục

Công chức viên chức được nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 trong 05 ngày liên...

30/07/2026
Quy định về các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất

Quy định về các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map