Quy định về biển hiệu doanh nghiệp 2026 và mức phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP
1. Quy định về biển hiệu doanh nghiệp 2026 và mức phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP
1.1. Quy định về biển hiệu doanh nghiệp 2026
Căn cứ Điều 34 Luật Quảng cáo 2012, quy định biển hiệu doanh nghiệp như sau:
(i) Biển hiệu phải có các nội dung sau:
– Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
– Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Địa chỉ, điện thoại.
(ii) Việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu phải tuân thủ quy định tại Điều 18 Luật Quảng cáo 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật số 75/2025/QH15)
(iii) Kích thước biển hiệu được quy định như sau:
– Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
– Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
(iv) Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.
(v) Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ các quy định Luật Quảng cáo 2012 và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
1.2. Mức xử phạt hành chính quy định về biển hiệu
Căn cứ Điều 67; khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, quy định mức xử phạt hành chính quy định về biển hiệu doanh nghiệp như sau:
| STT | Hành vi vi phạm về biển hiệu | Mức phạt |
| 1 | Không thể hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại |
10 – 20 triệu đồng |
| 2 | Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng quy định | |
| 3 | Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu |
20 – 30 triệu đồng |
| 4 | Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu | |
| 5 | Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu | |
| 6 | Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu | |
| 7 | Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu | |
| 8 | Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa |
30 – 40 triệu đồng |
| 9 | Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng | |
| 10 | Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan |
Ngoài ra, buộc tháo dỡ biển hiệu đối với các hành vi nêu trên.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng ½ mức phạt của tổ chức.

2. Quy định cách đặt tên doanh nghiệp
Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Loại hình doanh nghiệp.
+ Tên riêng.
– Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Lưu ý: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản (căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
