Mức phạt vi phạm giao thông đường bộ mới từ ngày 15/8/2026
Nghị định 238 quy định mức phạt vi phạm giao thông đường bộ mới từ ngày 15/8/2026 như thế nào? Tổng hợp các mức xử phạt cụ thể ra sao?
1. Nghị định 238 quy định mức phạt vi phạm giao thông đường bộ mới nhất
Chính phủ ban hành Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
Tổng hợp mức phạt giao thông mới từ ngày 15/8/2026 cần lưu ý, mức phạt tiền vi phạm giao thông đường bộ từ ngày 15/8/2026 dưới đây:
Tổng hợp mức phạt giao thông mới từ ngày 15/8/2026
(1) Lỗi vi phạm ghế trẻ em trên ô tô từ 15/8/2026
Căn cứ điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt lỗi vi phạm ghế trẻ em trên ô tô từ 15/8/2026 như sau:
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách). | + Phạt cảnh cáo |
| Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế). | + Bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. |
Từ 15/8/2026, khi Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực, lỗi vi phạm ghế trẻ em trên ô tô được tách làm hai, với hai hình thức xử phạt khác nhau.
Lỗi vi phạm ghế trẻ em trên ô tô từ 15/8/2026 không bị trừ điểm giấy phép lái xe.
(2) Lỗi chở vật liệu xây dựng mà không che đậy từ 15/8/2026
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt lỗi chở vật liệu xây dựng mà không che đậy từ 15/8/2026 như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
…
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chở vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, hàng rời mà không che đậy; làm rơi vãi hàng hóa, vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, bùn, hàng rời xuống đường; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống đường;
Như vậy, từ 15/8/2026, chở vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, hàng rời mà không che đậy; làm rơi vãi hàng hóa, vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, bùn, hàng rời xuống đường; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống đường bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Lỗi chở vật liệu xây dựng mà không che đậy từ 15/8/2026 không bị trừ điểm giấy phép lái xe.
(3) Lỗi sử dụng thiết bị thay đổi nhận diện biển số từ 15/8/2026
Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 238/2026/NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt lỗi sử dụng thiết bị thay đổi nhận diện biển số từ 15/8/2026 như sau:
| Đối tượng áp dụng | Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô | Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe; sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số xe của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). | + Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng.
+ Buộc lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định; Buộc thực hiện đúng quy định về biển số hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; + Bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe. |
| Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy | Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe; sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số xe của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. | + Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
+ Bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe.
|
(4) Lỗi về xe hợp đồng, xe ghép hoạt động sai quy định từ 15/8/2026
Căn cứ khoản 8a Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 10 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định về lỗi về xe hợp đồng, xe ghép hoạt động sai quy định từ 15/8/2026 như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
…
8a. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng cho người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe.
…
10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
…
c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 8a Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
Như vậy, từ 15/8/2026, người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng cho người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
Lỗi về xe hợp đồng, xe ghép hoạt động sai quy định từ 15/8/2026 bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe.
(5) Lỗi xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ chở/kéo xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép từ 15/8/2026
Căn cứ khoản 3a Điều 29 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 10 Nghị định 238/2026/NĐ-CP và khoản 4 Điều 29 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 10 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định về lỗi xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ chở/kéo xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép từ 15/8/2026 như sau:
Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
3a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Điều khiển xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ chở xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép chuyên chở của xe cứu hộ; kéo theo xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép kéo theo của xe cứu hộ được ghi trong chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe;
b) Điều khiển xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ kéo theo xe không đúng đối tượng được cứu hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
…
4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 3a Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm.
Như vậy, từ 15/8/2026, lỗi xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ chở/kéo xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép; điều khiển xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ kéo theo xe không đúng đối tượng được cứu hộ theo quy định bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Lỗi xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ chở/kéo xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép từ 15/8/2026 bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.

2. Các nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ mới nhất năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2026 như sau:
– Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
– Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
– Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
– Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
– Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
– Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Quy tắc chung trong giao thông đường bộ 2026 là gì?
Căn cứ Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định quy tắc chung trong giao thông đường bộ 2026 như sau:
(1) Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.
(2) Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
(3) Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
