bg

Chưa được đồng ý mà gửi email, tin nhắn quảng cáo có thể bị phạt đến 40 triệu đồng?

Chưa được đồng ý mà gửi email, tin nhắn quảng cáo có thể bị phạt đến 40 triệu đồng?

1. Gửi email tin nhắn quảng cáo khi chưa được đồng ý bị phạt đến 40 triệu đồng

Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 330/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Theo đó, tại Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ như sau:

Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo đến người nhận nhưng chưa được sự đồng ý của người nhận;

b) Gắn nhãn thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định;

c) Gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng khi chưa được người sử dụng đồng ý một cách rõ ràng;

d) Gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng không đồng ý nhận cuộc gọi quảng cáo trong hồ sơ thu thập sự đồng ý của khách hàng;

đ) Gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo khi người sử dụng đã từ chối hoặc không trả lời nhận tin nhắn đăng ký quảng cáo;

e) Gửi tin nhắn quảng cáo đến người sử dụng đã từ chối nhận tin nhắn quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không gắn nhãn thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo theo quy định;

b) Không lưu lại thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo tối thiểu 01 năm;

c) Gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện quảng cáo khi chưa được cấp tên định danh hoặc sử dụng số điện thoại để gửi tin nhắn quảng cáo hoặc gọi điện thoại quảng cáo.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định gửi email tin nhắn quảng cáo đến người nhận nhưng chưa được sự đồng ý của người nhận thì sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Tuy nhiên mức phạt này là dành cho cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

Do đó, nếu tổ chức có hành vi gửi email tin nhắn quảng cáo khi chưa được đồng ý của người nhận thì sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng.

Website 281

2. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được quy định thế nào?

Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được quy định tại Điều 8 Nghị định 330/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm trên môi trường điện tử:

– Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hành chính trên môi trường điện tử bao gồm các hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác được thu thập trực tiếp hoặc trực tuyến trên thiết bị điện tử, hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc thu thập trên thiết bị điện tử, hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân khác;

– Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, tính toàn vẹn của chứng cứ điện tử; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác để chứng minh hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

– Chứng cứ điện tử được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có giá trị pháp lý, là căn cứ để xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

(2) Lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử:

– Biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử là biên bản được lập, ký số, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử;

– Việc lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm xác thực được danh tính của người lập biên bản, xác thực được danh tính người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có), người phiên dịch (nếu có). Thông tin, dữ liệu trong biên bản không bị thay đổi sau khi ký số bởi chữ ký số có hiệu lực pháp luật của người lập biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có), người phiên dịch (nếu có). Đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và an ninh mạng;

– Biên bản vi phạm hành chính được ký số bởi người có thẩm quyền lập biên bản và người vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức vi phạm; trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không sử dụng được chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử, thì sử dụng phương tiện xác thực yếu tố về sinh trắc học bằng ảnh khuôn mặt hoặc vân tay để xác định danh tính theo quy định của pháp luật và thay thế cho chữ ký số của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm;

– Biên bản vi phạm hành chính lập trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như biên bản được lập bằng văn bản giấy, là căn cứ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

(3) Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử:

– Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử là quyết định được lập, ký số, gửi, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử;

– Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm được ký số bởi chữ ký đang có giá trị pháp lý bởi người có thẩm quyền xử phạt; toàn bộ nội dung, dữ liệu của quyết định được lưu trữ an toàn, bảo mật, không bị chỉnh sửa, thay đổi sau khi ban hành; trường hợp người vi phạm, tổ chức vi phạm không có điều kiện tiếp cận hệ thống điện tử, cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải bảo đảm việc thông báo quyết định xử phạt bằng tin nhắn, thư điện tử, đồng thời lưu trữ bản điện tử của quyết định trong hệ thống thông tin phát hành quyết định xử phạt;

– Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như quyết định được ban hành bằng văn bản giấy, là căn cứ để tổ chức thi hành quyết định xử phạt, thực hiện thu, nộp tiền phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

(4) Điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP.

3. Sản phẩm an ninh mạng là những sản phẩm nào?

Sản phẩm an ninh mạng được quy định tại Điều 3 Nghị định 332/2026/NĐ-CP gồm:

(1) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.

(2) Sản phẩm giám sát an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Giám sát, phân tích dữ liệu, địa chỉ mạng, lưu lượng mạng; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.

(3) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

(4) Sản phẩm an ninh mạng khác thuộc một trong các sản phẩm sau:

– Sản phẩm bí mật thu thập thông tin, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng bí mật thu thập thông tin trên không gian mạng, trong các phương tiện, thiết bị điện tử;

– Sản phẩm chế áp thông tin mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để ngăn chặn, chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây tại các khu vực, mục tiêu cần bảo vệ;

– Sản phẩm pháp y số, điều tra số, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng thu thập, trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử và giám định kỹ thuật số từ nguồn dữ liệu điện tử;

– Sản phẩm chế áp hệ thống mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để chế áp hoặc thay đổi hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

– Sản phẩm che giấu địa chỉ IP là sản phẩm kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng.

Nguyễn Thanh Phương Thảo

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước Từ 19/8/2026, đăng ảnh người khác lên MXH để “bóc phốt” có thể bị phạt đến 25 triệu đồng?

Từ 19/8/2026, đăng ảnh người khác lên MXH để “bóc phốt” có thể bị phạt đến 25 triệu đồng?

Bài viết tiếp theo Quy định giữ khoảng cách trên đường cao tốc 2026 ra sao? Giữ khoảng cách trên đường cao tốc 60km/h, 80km/h, 100km/h, 120km/h bao nhiêu mét?

Quy định giữ khoảng cách trên đường cao tốc 2026 ra sao? Giữ khoảng cách trên đường cao tốc 60km/h, 80km/h, 100km/h, 120km/h bao nhiêu mét?

Bài viết liên quan

27/08/2026
Từ 19/8/2026, đăng ảnh người khác lên MXH để “bóc phốt” có thể bị phạt đến 25 triệu đồng?

Từ 19/8/2026, đăng ảnh người khác lên MXH để “bóc phốt” có thể bị phạt...

24/08/2026
Từ 18/8/2026, thủ tục cấp lại thẻ căn cước bị mất, hư hỏng qua VNeID giải quyết trong bao lâu?

Từ 18/8/2026, thủ tục cấp lại thẻ căn cước bị mất, hư hỏng qua VNeID...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map