Tổng hợp mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ ngày 10/9/2026
1. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi áp dụng từ ngày 10/9/2026
Theo Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ 10/9/2026 như sau:
(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
– Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
– Không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
(3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
– Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
– Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
(4) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

2. Thời giờ làm việc có thể được điều chỉnh bằng phụ lục hợp đồng lao động hay không?
Có. Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 Doanh nghiệp và người lao động được phép thay đổi thời giờ làm việc bằng phụ lục hợp đồng, nhưng phải có sự thỏa thuận của hai bên và không được trái luật.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Và căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
…
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
…
Theo đó, người sử dụng lao động nếu thỏa thuận được với người lao động thì sửa đổi bổ sung nội dung hợp đồng bằng cách ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Trường hợp này sửa đổi thời gian làm việc của người lao động không ảnh hưởng đến thời hạn của hợp đồng.
Vậy công ty có thể ký phụ lục hợp đồng sửa đổi, bổ sung thời gian làm việc trong hợp đồng lao động bằng cách ký kết phụ lục.
3. Khoảng thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động?
Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính ngày nghỉ hàng năm bao gồm cả các thời gian như: Thời gian học nghề, tập nghề, thời gian thử việc, thời gian nghỉ vì việc riêng, thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau cộng dồn khoảng 6 tháng, thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Cụ thể, tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
– Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
– Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
– Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 .
– Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
– Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
– Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Nguyễn Thanh Phương Thảo
