bg

Từ ngày 01/7/2026 đăng thông tin sai sự thật trên MXH có thể bị phạt đến 50 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026 đăng thông tin sai sự thật trên MXH có thể bị phạt đến 50 triệu đồng?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin từ 01/7/2026.

1. Từ 01/7/2026 đăng thông tin sai sự thật trên MXH có thể bị phạt đến 50 triệu đồng?

Tại khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Tuy nhiên ngày 15/5/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin từ 01/7/2026.

Theo đó tại khoản 2 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội như sau:

Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy cho tệ nạn xã hội, mại dâm, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

đ) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

e) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

g) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm;

h) Lợi dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí;

i) Các cơ quan báo chí không thực hiện thông báo khi thiết lập tài khoản, trang cộng đồng, kênh nội dung, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội trong và ngoài nước theo quy định;

k) Chủ tài khoản, chủ kênh nội dung, chủ trang cộng đồng, người quản trị nhóm cộng đồng trên mạng xã hội không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật, thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, thông tin ảnh hưởng đến trẻ em đăng tải trên tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung của mình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình

b) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự,

c)Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy có thể thấy từ 01/7/2026 với hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Đồng thời buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật và khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm thì sẽ bị phạt tiền bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (15.000.000 đến 25.000.000 đồng).

Website 221

2. Mức phạt tiền cụ thể khi xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ được tính như thế nào?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính như sau:

Điều 9. Áp dụng hình thức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:

a) Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó;

b) Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;

c) Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt;

d) Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ;

đ) Nếu nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định nguyên tắc xác định mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì áp dụng theo quy định tại nghị định đó.

[…]

Như vậy mức phạt tiền cụ thể khi xử phạt vi phạm hành chính được xác định như sau:

– Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó;

– Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;

– Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt;

– Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ;

– Nếu nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định nguyên tắc xác định mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì áp dụng theo quy định tại nghị định đó.

3. Tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính gồm những tình tiết nào?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

[1] Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

[2] Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

[3] Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

[4] Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

[5] Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

[6] Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

[7] Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

[8] Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4/2026 chuyển sang kê khai quý 2 quy định cụ thể ra sao?

Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4/2026 chuyển sang kê khai quý 2 quy định cụ thể ra sao?

Bài viết tiếp theo Năm 2026 điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là gì?

Năm 2026 điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là gì?

Bài viết liên quan

04/06/2026
16 nhóm hành vi vi phạm hành chính về trẻ em và mức phạt kèm theo

16 nhóm hành vi vi phạm hành chính về trẻ em và mức phạt kèm...

03/06/2026
06 lưu ý khi sử dụng xăng E10 theo cẩm nang của Bộ Công Thương

06 lưu ý khi sử dụng xăng E10 theo cẩm nang của Bộ Công Thương...

02/06/2026
Tuyệt đối không để gián đoạn nguồn cung xăng E5 E10 trong mọi tình huống

Tuyệt đối không để gián đoạn nguồn cung xăng E5 E10 trong mọi tình huống...

01/06/2026
Từ ngày 5/7/2026, quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một phải có tài liệu chứng minh?

Từ ngày 5/7/2026, quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map