Năm 2026 điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là gì?
Tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có quy định điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư.
1. Năm 2026, điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là gì?
Tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có quy định điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư là:
– Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
– Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
– Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý:
Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:
– Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;
– Khảo sát thực địa;
– Nghiên cứu tài liệu;
– Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;
– Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;
– Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;
– Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;
– Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;
– Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
– Đàm phán hợp đồng;
– Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.
Hạn mức chuyển tiền theo quy định này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

2. Hồ sơ đầu tư ra nước ngoài ghi bằng tiếng nước ngoài được không?
Tại Điều 4 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài như sau:
Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt.
2. Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.
Như vậy, hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài nếu có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Cơ quan nào quy định việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài?
Tại Điều 43 Luật Đầu tư 2025 có quy định về triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài như sau:
Điều 43. Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài
Chính phủ quy định việc mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước và việc triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Như vậy, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quy định chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
