bg

Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi từ ngày 15/05/2026 là bao nhiêu?

Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi từ ngày 15/05/2026 là bao nhiêu?

1. Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 99 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi cụ thể như sau:

– Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn.

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực ép buộc người khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng và các loại chế phẩm dưới mọi hình thức tác động vào quá trình thụ thai để có được giới tính thai nhi theo ý muốn;

+ Cung cấp dụng cụ, thuốc, vật tư, thực phẩm chức năng và các loại chế phẩm dưới mọi hình thức tác động vào quá trình thụ thai để có được giới tính thai nhi theo ý muốn;

+ Nghiên cứu các phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

– Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Đình chỉ hoạt động của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định 90/2026/NĐ-CP;

+ Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định 90/2026/NĐ-CP.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy dụng cụ, thuốc, vật tư đã được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 99 Nghị định 90/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Website 190

2. Thời hiệu xử phạt vi phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi là bao lâu?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 quy định:

Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:

Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước; khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

Vi phạm hành chính về thuế, kiểm toán độc lập thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về kiểm toán độc lập.

Hành vi vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi không thuộc các lĩnh vực có thời hiệu 02 năm, do đó thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.

3. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 113 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số như sau:

– Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110 và 111 Nghị định 90/2026/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

– Công chức, viên chức thuộc ngành y tế, bảo hiểm xã hội, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và công chức, viên chức trong các cơ quan được quy định tại Điều 112 Nghị định 90/2026/NĐ-CP đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke mới nhất 2026

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke mới nhất 2026

Bài viết tiếp theo Công văn 720/CST-TN Bộ Tài chính giới thiệu điểm mới Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN ra sao?

Công văn 720/CST-TN Bộ Tài chính giới thiệu điểm mới Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN ra sao?

Bài viết liên quan

09/05/2026
Vùng Thủ đô gồm những tỉnh thành nào theo Luật Thủ đô mới nhất 2026?

Vùng Thủ đô gồm những tỉnh thành nào theo Luật Thủ đô mới nhất 2026?...

07/05/2026
Quy định mới về thông báo và gắn nhãn hiển thị với nội dung do AI tạo ra từ ngày 01/5/2026

Quy định mới về thông báo và gắn nhãn hiển thị với nội dung do...

07/05/2026
Chính thức khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho toàn dân từ năm 2026?

Chính thức khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho toàn dân từ năm 2026?...

06/05/2026
Bảo hiểm thất nghiệp là gì? TOÀN BỘ chế độ bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? TOÀN BỘ chế độ bảo hiểm thất nghiệp mới...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map