Công văn 720/CST-TN Bộ Tài chính giới thiệu điểm mới Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN ra sao?
1. Công văn 720/CST-TN Bộ Tài chính giới thiệu điểm mới Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN ra sao?
Ngày 27/3/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí của Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 720/CST-TN năm 2026 V/v giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BТС.
Theo đó, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí giới thiệu các điểm mới chủ yếu của Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BТС như sau:
- Về người nộp thuế
– Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
– Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bổ sung người nộp thuế thay bao gồm:
+ Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số.
+ Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
– Tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bổ sung cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
- Về thu nhập chịu thuế
– Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán không bao gồm khoản thu liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
– Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bổ sung làm rõ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả chuyển nhượng trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Về thu nhập được miễn thuế
– Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP tiếp tục kế thừa quy định trước đây, bao gồm cả tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên, tuy nhiên có bổ sung làm rõ để đảm bảo khả thi khi thực hiện. Cụ thể:
[…]
- Về thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
[…]
- Về xác định lỗ và chuyển lỗ
[…]
- Về doanh thu
[…]
- Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
(1) Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung như sau:
– Tại điểm a bổ sung quy định khoản chi bổ sung được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Trong đó quy định rõ:
+ Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ.
+ Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
– Tại điểm b chỉnh sửa quy định về lập bảng kê như sau:
+ Bỏ quy định lập bảng kê với trường hợp mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
+ Bổ sung quy định trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
– Tại điểm c chỉnh sửa quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể:
+ Chỉnh sửa về mức và phạm vi áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Khoản chi mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
+ Bổ sung quy định về việc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động mua hộ hàng hóa, dịch vụ từng lần mua có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(2) Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã tập hợp các khoản chi được tính vào chi phí được trừ nếu đó là khoản chi thực tế phát sinh và đáp ứng các điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9. So với trước đây, Nghị định 320/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các khoản chi thuộc nhóm này như sau:
[…]
- Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã bổ sung và sửa đổi, bổ sung một số khoản chi phí không được trừ; đồng thời, rà soát lại một số câu chữ đảm bảo rõ ràng, minh bạch, cụ thể:
– Tại khoản 4, khoản 10 quy định không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi vượt mức quy định, trong đó:
+ Bổ sung khoản chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
+ Chỉnh sửa quy định về chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
+ Chỉnh sửa quy định mức khống chế khoản chi để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động từ mức 03 triệu đồng/tháng/người lên mức 05 triệu đồng/tháng/người.
[…]
- Về thuế suất
[…]
- Về phương pháp tính thuế
[…]
- Về thu nhập từ chuyển nhượng vốn
[…]
- Về thu nhập từ đầu tư chứng khoán
[…]
- Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
[…]
- Về ưu đãi thuế TNDN
[…]
- Về chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
[…]

2. Kỳ tính thuế TNDN được xác định ra sao?
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:
– Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
– Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được quy định như thế nào?
Theo Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN như sau:
(1) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
(2) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại (1), (2).
