Từ ngày 5/7/2026, quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một phải có tài liệu chứng minh?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL thì từ ngày 5/7/2026, khi quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một thì phải có các tài liệu chứng minh.
1. Quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một phải có tài liệu chứng minh
Căn cứ Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL thì từ ngày 5/7/2026, khi quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một thì phải có các tài liệu chứng minh như:
– Kết quả khảo sát thị trường của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, có chức năng nghiên cứu thị trường;
– Giấy chứng nhận do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tại các cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực hoặc quốc tế bình chọn, xếp hạng, đánh giá và công nhận các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ ý nghĩa tương tự.
Cụ thể:
Tại Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL có quy định về từ ngữ có ý nghĩa tương tự và các tài liệu hợp pháp chứng minh như sau:
Điều 3. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự và các tài liệu hợp pháp chứng minh
1. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự theo quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là các từ, cụm từ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản, tính tuyệt đối của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Tài liệu hợp pháp chứng minh quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là một trong các loại tài liệu sau đây:
a) Kết quả khảo sát thị trường của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, có chức năng nghiên cứu thị trường;
b) Giấy chứng nhận do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tại các cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực hoặc quốc tế bình chọn, xếp hạng, đánh giá và công nhận các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ ý nghĩa tương tự.
3. Thời gian sử dụng tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên các sản phẩm quảng cáo theo thời hạn của giấy chứng nhận hoặc kết quả khảo sát thị trường.
4. Trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện rõ ràng, chính xác tên tài liệu; số, ký hiệu và thời gian công bố kết quả khảo sát thị trường hoặc thời gian cấp giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được sử dụng khi:
a) Bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực;
b) Không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Tại Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo như sau:
Điều 8. Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
[…]
11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Theo đó, hành vi quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được xem là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo.
Lưu ý: Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 5/7/2026.

2. Vi phạm trong hoạt động quảng cáo bị xử lý như thế nào?
Tại Điều 11 Luật Quảng cáo 2012 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 có quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo như sau:
– Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật Quảng cáo 2012 và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
– Cơ quan, người có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Hiện nay có những phương tiện quảng cáo nào?
Tại Điều 17 Luật Quảng cáo 2012 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 có quy định những phương tiện quảng cá hiện nay bao gồm:
– Báo chí.
– Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
– Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.
– Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.
– Phương tiện giao thông.
– Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao.
– Vật thể quảng cáo.
– Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
