Đề án thành lập thành phố Quảng Ninh trực thuộc Trung ương
UBND tỉnh Quảng Ninh vừa công bố Đề án thành lập thành phố Quảng Ninh trực thuộc Trung ương.
1. Đề án thành lập thành phố Quảng Ninh trực thuộc Trung ương
Ngày 06/4/2026, UBND tỉnh Quảng Ninh vừa công bố Đề án thành lập thành phố Quảng Ninh trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh.
Xuất phát từ vị trí chiến lược, vai trò quan trọng của tỉnh Quảng Ninh đối với vùng Đông Bắc bộ, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng thủ đô Hà Nội và cả nước; từ thực trạng phát triển kinh tế – xã hội, thực tiễn phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, yêu cầu phát triển theo định hướng quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt gắn với nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc của dân tộc; đồng thời là khát vọng, mong muốn lớn lao của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh kính trình Bộ Chính trị cho chủ trương thành lập thành phố Quảng Ninh trực thuộc Trung ương trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh
Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh có diện tích tự nhiên là 6.231,30 km²; quy mô dân số là 1.519.647 người; có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 30 phường, 22 xã và 02 đặc khu.
Địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh: Đông giáp biển Đông; Tây giáp các tỉnh Bắc Ninh, Lạng Sơn; Nam giáp thành phố Hải Phòng, Bắc giáp Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Thành lập thành phố Quảng Ninh trên cơ sở nguyên trạng toàn bộ địa giới đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh với 6.231,30 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 1.519.647 người.
Kết quả sau khi thành lập như sau:
– Thành phố Quảng Ninh có diện tích tự nhiên là 6.231,30 km², quy mô dân số là 1.519.647 người; có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 30 phường, 22 xã và 02 đặc khu.
– Địa giới hành chính thành phố Quảng Ninh: Đông giáp biển Đông; Tây giáp các tỉnh Bắc Ninh, Lạng Sơn; Nam giáp thành phố Hải Phòng, Bắc giáp Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Xem chi tiết đề án tại đây: De an TP Quang Ninh

2. Tiêu chuẩn lên thành phố trực thuộc Trung ương
Tiêu chuẩn lên thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
| Tiêu chí | Tỉnh | Thành phố trực thuộc Trung ương |
| Diện tích | – Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên;
– Tỉnh còn lại từ 5.000 km2 trở lên. |
Từ 2.500 km2 trở lên |
| Dân số | – Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên;
– Tỉnh còn lại từ 1.400.000 người trở lên. |
Từ 2.500.000 người trở lên. |
| Kinh tế – xã hội | Có định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của cả nước. | Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
– Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; – Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên; – Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất; – Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP); – Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất. |
| Đô thị | Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II. | Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.
Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng hoặc cả nước. Đã được công nhận là đô thị loại I. |
