bg

Đã có Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thi hành án dân sự cụ thể như thế nào?

Đã có Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thi hành án dân sự cụ thể như thế nào?
Chính phủ ban hành Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự. Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

1. Đã có Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự

Mới đây Chính phủ ban hành Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự 2025.

Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, bãi bỏ Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2016/NĐ-CP, Nghị định 33/2020/NĐ-CP và Nghị định 152/2024/NĐ-CP.

Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

Việc thực hiện thủ tục về thi hành án trên môi trường số theo quy định của Nghị định 152/2026/NĐ-CP được thực hiện ngay khi có đủ điều kiện và được Bộ Tư pháp công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc giao, nhận bản án, quyết định tại khoản 1 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025 được thực hiện trực tiếp, trên môi trường số hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

Trong đó:

– Trường hợp bản án, quyết định được gửi trên môi trường số thì thời điểm xác định cơ quan thi hành án dân sự nhận bản án, quyết định là thời điểm phương tiện điện tử ghi nhận việc tiếp nhận thành công các dữ liệu đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Trường hợp nhận trực tiếp bản án, quyết định hoặc thông qua dịch vụ bưu chính thì việc giao, nhận phải có chữ ký của bên giao, bên nhận trong sổ nhận bản án, quyết định; thời điểm nhận bản án, quyết định là ngày cơ quan thi hành án dân sự ký nhận.

Khi nhận bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.

Sổ nhận bản án, quyết định phải thể hiện số thứ tự; ngày, tháng, năm, hình thức nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên cơ quan ra bản án, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.

Tại Nghị định 152/2026/NĐ-CP có nêu các phương tiện thực hiện trên môi trường số trong thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Nền tảng số thi hành án dân sự;

(2) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp;

(3) Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

(4) Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;

(5) Thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật.

Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự sử dụng một hoặc nhiều phương tiện nêu trên.

Website 214

2. Quy định về yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP

Quy định về yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP chi tiết như sau:

Đương sự yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong 4 hình thức sau:

(1) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;

(2) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói.

Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung theo yêu cầu thi hành án, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;

(3) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;

(4) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đương sự yêu cầu thi hành án phải đảm bảo các nội dung chủ yếu như sau:

(1) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nếu có);

(2) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;

(3) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;

(4) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;

(5) Các khoản yêu cầu thi hành;

(6) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);

(7) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);

(8) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức Gửi yêu cầu trên môi trường số thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó;

Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói hoặc Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;

(9) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có).

Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.

Lưu ý về thời gian:

+ Ngày yêu cầu thi hành án là ngày gửi yêu cầu thành công trên các phương tiện tại hình thức (1) nêu trên; ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản trong trường hợp quy định tại hình thức (2) nêu trên hoặc ngày được ghi trên dấu của doanh nghiệp bưu chính nơi gửi trong trường hợp quy định tại hình thức (3) nêu trên.

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định tuyên thực hiện nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo các thời hạn khác nhau thì khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án đối với các kỳ tiếp theo, cơ quan thi hành án dân sự khai thác bản án, quyết định đã tiếp nhận để ra quyết định thi hành án và lập hồ sơ thi hành án, tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung.

3. Quy định về chuyển đổi số trong thi hành án dân sự thế nào?

Điều 5 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về chuyển đổi số trong thi hành án dân sự như sau:

(1) Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(2) Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.

(3) Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.

Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Lưu ý: Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước Hồ sơ học tập suốt đời trên VNeID 2026 gồm những gì?

Hồ sơ học tập suốt đời trên VNeID 2026 gồm những gì?

Bài viết tiếp theo Từ ngày 01/3/2027 được đăng ký khai sinh, kết hôn ở bất kỳ xã nào đúng không?

Từ ngày 01/3/2027 được đăng ký khai sinh, kết hôn ở bất kỳ xã nào đúng không?

Bài viết liên quan

04/06/2026
16 nhóm hành vi vi phạm hành chính về trẻ em và mức phạt kèm theo

16 nhóm hành vi vi phạm hành chính về trẻ em và mức phạt kèm...

03/06/2026
06 lưu ý khi sử dụng xăng E10 theo cẩm nang của Bộ Công Thương

06 lưu ý khi sử dụng xăng E10 theo cẩm nang của Bộ Công Thương...

02/06/2026
Tuyệt đối không để gián đoạn nguồn cung xăng E5 E10 trong mọi tình huống

Tuyệt đối không để gián đoạn nguồn cung xăng E5 E10 trong mọi tình huống...

01/06/2026
Từ ngày 5/7/2026, quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một phải có tài liệu chứng minh?

Từ ngày 5/7/2026, quảng cáo sử dụng từ nhất, duy nhất, tốt nhất, số một...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map