Mức sống tối thiểu của người lao động được xác định theo mức tiêu thụ calo theo Quyết định 629 là bao nhiêu?
1. Mức sống tối thiểu của người lao động được xác định theo mức tiêu thụ calo
Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 7 Phương án Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động ban hành kèm theo Quyết định 629/QĐ-CTK năm 2026 quy định quy trình xác định mức sống tối thiểu của người lao động như sau:
Mức sống tối thiểu của người lao động được xác định cho từng vùng lương theo 03 bước sau:
Bước 1: Xác định nhóm tham chiếu hay nhóm người lao động có mức tiêu thụ calo của các mặt hàng lương thực thực phẩm (LTTP) bình quân một người một ngày bằng 2.300 kcal
– Xác định lượng calo tiêu thụ bình quân một ngày các mặt hàng LTTP của người lao động

Mặt hàng i trong công thức (2) bao gồm toàn bộ các mặt hàng LTTP người lao động ăn tại hộ và ăn ngoài gia đình.
Đối với các mặt hàng không thu thập thông tin khối lượng, lượng calo tiêu thụ được xác định thông qua trị giá mặt hàng. Giá một calo được ước lượng dựa trên giá một calo trung bình của các mặt hàng có thu thập thông tin về khối lượng và trị giá.
– Sắp xếp người lao động có mức chi tiêu theo thứ tự từ thấp đến cao và chia số người lao động này thành 05 nhóm bằng nhau. Nhóm tham chiếu được xác định là nhóm có tổng lượng calo tiêu thụ của các mặt hàng LTTP bình quân một người lao động một ngày bằng 2.300 kcal.
Bước 2: Xác định trị giá các mặt hàng LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ
| Trị giá các mặt hàng LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ | = |
Σ Lượng tiêu thụ của mặt hàng LTTP i của nhóm tham chiếu |
x | Giá bình quân của mặt hàng LTTP i |
Bước 3: Xác định mức sống tối thiểu của người lao động
| Mức sống tối thiểu của người lao động | = | Trị giá các mặt hàng LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ | + | Trị giá các mặt hàng phi LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ |
Như vậy, mức sống tối thiểu của người lao động được xác định theo mức tiêu thụ 2.300 kcal/người/ngày.

2. Người lao động được nghỉ bao nhiêu giờ mỗi tuần?
Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau:
Điều 111. Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Như vậy, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần.
Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
3. Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của người lao động?
Căn cứ theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:
(1) Người lao động có các quyền sau đây:
– Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
– Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
– Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
– Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
– Đình công;
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
– Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
– Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
– Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
