bg

Mức xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế năm 2026

Mức xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế năm 2026

Ngày 02/12/2025, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, trong đó có quy định chi tiết về mức xử phạt hành chính với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể như sau:

1. Xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế năm 2026

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về mức xử phạt với hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

“Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.”;

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

Website 138

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Luật Quản lý thuế 2019

Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuê 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

“Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

Nghị định 310/2025/NĐ-CP thể hiện sự nghiêm khắc hóa trong quản lý hành chính thuế thông qua việc chi tiết hóa các mức xử phạt dựa trên mức độ nghiêm trọng của thời gian chậm trễ. Quy định mới ưu tiên tính công bằng khi phân cấp rõ ràng các khung phạt từ nhắc nhở đến xử lý tài chính nặng, đảm bảo tính răn đe đối với những trường hợp cố tình trì hoãn kê khai gây thất thu ngân sách. Việc điều chỉnh này cũng giúp chuẩn hóa quy trình xử lý của cơ quan thuế, giảm thiểu sự chồng chéo và tăng cường tính minh bạch trong việc áp dụng chế tài. Nhìn chung, nghị định đóng vai trò là công cụ quan trọng thúc đẩy tính tự giác và kỷ luật của người nộp thuế trong môi trường quản lý thuế số hóa.

5.0
Đánh giá
cttvietnam
Tác giả cttvietnam Admin
Bài viết trước GDP là gì? Tăng trưởng GDP của Việt Nam được tính thế nào?

GDP là gì? Tăng trưởng GDP của Việt Nam được tính thế nào?

Bài viết tiếp theo 04 độ tuổi phải đổi thẻ căn cước trong năm 2026

04 độ tuổi phải đổi thẻ căn cước trong năm 2026

Bài viết liên quan

03/02/2026
Tên tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu gì từ ngày 01/3/2026

Tên tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu gì...

03/02/2026
Hướng dẫn tính tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ ngày 31/01/2026

Hướng dẫn tính tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ ngày 31/01/2026...

03/02/2026
Tuyên truyền, phổ biển một số điểm mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Tuyên truyền, phổ biển một số điểm mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân...

02/02/2026
Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo từ ngày 26/01/2026 gồm những gì?

Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo từ ngày 26/01/2026...

Hotline Hotline Zalo Zalo Facebook Facebook Email Email Map Map