Mang tiền qua biên giới trái phép bị phạt bao nhiêu tiền từ ngày 02/5/2026?
Mang tiền qua biên giới trái phép bị phạt bao nhiêu tiền từ ngày 02/5/2026? Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Biên giới Quốc gia?
1. Mang tiền qua biên giới trái phép bị phạt bao nhiêu tiền từ ngày 02/5/2026?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 15. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
b) Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều này mà còn tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Như vậy, từ ngày 02/5/2026, mang tiền qua biên giới trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại (1), (2), (3) mà còn tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại **.
** Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
(1) Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính sau:
– Cảnh cáo;
– Phạt tiền.
(2) Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau:
– Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
– Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, hải sản, môi trường và giấy phép xây dựng, vận tải, kinh doanh từ 06 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và giấy phép hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu biên giới đất liền từ 03 tháng đến 06 tháng;
– Trục xuất.
(3) Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần: Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được coi là tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15; khoản 1 Điều 16 Nghị định 79/2026/NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
(4) Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia như sau:
– Buộc rời khỏi khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu (trừ cư dân biên giới);
– Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, kinh doanh tạm nhập – tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định;
– Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan;
– Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu, Giấy phép – Permit;
– Buộc khôi phục cảnh quan khu vực cửa khẩu.
3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Biên giới Quốc gia?
Theo Điều 14 Luật Biên giới Quốc gia 2003 quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm:
(1). Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới;
(2). Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới;
(3). Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;
(4). Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;
(5). Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khoẻ của nhân dân, môi trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;
(6). Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.
