Không lập hóa đơn khi bán hàng sẽ bị phạt tối đa 80 triệu đồng
Từ ngày 16/1/2026, người bán không lập hóa đơn với số lượng từ 50 số trở lên sẽ bị phạt tối đa 80 triệu đồng, theo Nghị định mới của Chính phủ.
Chính phủ mới đây ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 16/1/2026) sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghị định lần này được điều chỉnh tăng mạnh mức phạt với hành vi không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn không đúng thời điểm, quy định. Các mức xử phạt được phân chia thành nhiều khung, từ vi phạm 1 hóa đơn đến trên 100 hóa đơn.
1. Khái niệm vi phạm hành chính về thuế được mở rộng và làm rõ
Theo quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP, vi phạm hành chính về thuế được hiểu là những hành vi có lỗi do tổ chức hoặc cá nhân thực hiện, làm trái với các quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý.
Các khoản thu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế bao gồm tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và khai thác tài nguyên nước.
Ngoài ra còn có phần lợi nhuận sau thuế còn lại của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi trích lập các quỹ; cổ tức và lợi nhuận được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên… cùng các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
Những hành vi này không cấu thành tội phạm, nhưng theo pháp luật vẫn phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Cho, Bán hóa đơn bị phạt tới 50 triệu đồng
Theo quy định hiện hành tại Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP), quy định xử phạt hành vi cho bán hóa đơn như sau:
“Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;
b) Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.”
Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP bãi bỏ khoản 1 Điều 22 và điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đồng thời sửa đổi khoản 2 như sau:
“Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn.”
Như vậy hiện nay đối với hành vi cho bán hóa đơn bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng, trừ hành vi:
– Cho bán hóa đơn đặt in chưa phát hành.
– Cho bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.
3. Không lập hóa đơn bị phạt tới 80 triệu đồng
Theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi không lập hóa đơn theo quy định như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
…
3. Hành vi không lập hóa đơn theo quy định bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.
…
Theo quy định trên thì mức phạt tiền tối đa từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 là mức xử phạt áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.
4. Không lập hóa đơn khi bán hàng có bị coi là hành vi trốn thuế không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau:
“Hành vi trốn thuế
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
…”
Như vậy, theo quy định trên thì hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật là một trong những hành vi bị xem là hành vi trốn thuế.
